Thứ Năm, 11 tháng 10, 2012

Giới thiệu về cảng hàng không nội bài

Giới thiệu về cảng hàng không nội bài

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài nằm trong địa giới hành chính thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 30km (khoảng 50 phút đi ô tô) về phía Bắc đi theo đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài. Ngoài ra còn có thể đi theo quốc lộ 3 dẫn từ cầu Chương Dương đến ngã 3 giao cắt với quốc lộ 2 để vào sân bay.

1. Vị trí địa lý

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài nằm trong địa giới hành chính thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 30km (khoảng 50 phút đi ô tô) về phía Bắc đi theo đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài. Ngoài ra còn có thể đi theo quốc lộ 3 dẫn từ cầu Chương Dương đến ngã 3 giao cắt với quốc lộ 2 để vào sân bay.

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài hiện đang được sử dụng chung cho cả mục đích dân dụng và quân sự. Hai hoạt động này được tách biệt hài hòa, trong đó khu vực dân sự nằm ở phía Nam và khu vực quân sự nằm ở phía Bắc của đường cất hạ cánh. Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc hiện chỉ quản lý và khai thác khu vực dân sự.

Toạ độ điểm qui chiếu sân bay là giao điểm của đường lăn N3 và trục tim đường cất hạ cánh 11L/29R có toạ độ  21º13'17".57N - 105º48'19".70E.

Mức cao của điểm quy chiếu Cảng hàng không quốc tế Nội Bài so với mực nước biển trung bình là 12,3m.

2. Kích thước sân bay và các thông tin liên quan

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài là cảng hàng không dân dụng quốc tế và quốc nội kết hợp với hoạt động bay quân sự, được phép tiếp nhận các chuyến bay thường lệ, không thường lệ, các tàu bay tư nhân, hoạt động 24/24 giờ.

2.1. Đường cất hạ cánh (CHC)

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có 02 đường CHC song song, và tim cách nhau 250m, không sử dụng cho việc cất hạ cánh cùng một thời điểm.

2.1.1. Đường cất hạ cánh 11L/29R

- Hướng từ:  107º - 287º

- Ký hiệu:  11L - 29R

- Cấp sân bay:  4E

- Chiều dài:  3200m

- Chiều rộng:  45m

- Độ dốc dọc trung bình:  0,003 %

- Toạ độ ngưỡng theo WGS-84

·         Đầu 11L:   21º13'30".98N - 105º47'33".28E;

·         Đầu 29R:  21º13'00".32N - 105º49'19".35E.

- Loại mặt đường: Bê tông xi măng có sức chịu tải PCN=54/R/B/W/U

- Các cự ly công bố:

·         Đoạn chạy lấy đà (TORA): 3200m;

·         Cự ly có thể cất cánh (TODA): 3600m;

·         Cự ly có thể dừng khẩn cấp (ASDA): 3200m;

·         Cự ly có thể hạ cánh (LDA): 3200m.

- Dải bay: 4000m x 300m, bằng đất nện.

- Độ dốc: 0.003%

- Khoảng trống: 400m x 300m. Kết cấu bằng đất, đầm nén chặt k ³ 0.95.

- Lề đường cất hạ cánh: Độ rộng 7,50m, bằng bê tông nhựa.

- Dải bảo hiểm sườn: 4000m x 120m. Hai bên, bằng đất nện K0.95, phủ cỏ

2.1.2. Đường cất hạ cánh 11R/29L:

- Hướng từ: 107º - 287º

- Ký hiệu: 11R - 29L

- Cấp sân bay: 4E

- Chiều dài: 3800m

- Chiều rộng: 45m

- Độ dốc dọc trung bình:  0.003%

- Toạ độ ngưỡng theo WGS-84

·         Đầu 11R:  21º13'28".91N - 105º47'10".87E

·         Đầu 29L:  21º12'52".52N - 105º49'16".78E

- Loại mặt đường: Bê tông xi măng có sức chịu tải: PCN 60/R/B/W/T

- Các cự ly công bố:

·         Đoạn chạy lấy đà (TORA): 3800m;

·         Cự ly có thể cất cánh (TODA): 4100m;

·         Cự ly có thể dừng khẩn cấp (ASDA): 3900m;

·         Cự ly có thể hạ cánh (LDA): 3800m;

- Dải bay: 4400m x 300m

- Đoạn dừng: 100m x 60m

- Độ dốc: 0.003%

- Khoảng trống: 300m x 300m. Kết cấu bằng đất, đầm nén chặt K0.95.

- Lề đường CHC: Độ rộng mỗi bên 7,50m, bằng bê tông nhựa.

- Dải bảo hiểm sườn: 3800m x 60m về phía Bắc và 3800m x 62m về phía Nam kể từ mép đường cất hạ cánh. Bằng đất nện K0.95, phủ cỏ.

2.2. Đường lăn:

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có hai hệ thống đường lăn nằm ở hai bên sườn của đường cất hạ cánh 11L/29R (phía Bắc) và 11R/29L (phía Nam).

- Hệ thống đường lăn phía Bắc đường CHC 11L/29R (dùng cho Quân sự): Gồm 01 đường lăn chính và các đường lăn nhánh:

·         Đường lăn chính, chạy song song với đường CHC 11L/29R, cách mép đường CHC 212m, có kích thước 2800m x 14m, mặt phủ bê tông xi măng; sức chịu tải: PCN = 54/R/C/W/U.

·         Đường lăn chính được nối liền với đường CHC 11L/29R bằng 5 đường lăn vuông góc, có kích thước 212m x 14m, mặt phủ bê tông xi măng, sức chịu tải: PCN = 54/R/C/W/U. Được đánh số thứ tự từ  N1 đến N5 theo hướng từ Tây sang Đông.

- Hệ thống đường lăn phía Nam đường CHC 11L/29R (dùng cho HKDD):

·         Đường lăn phía Nam chạy song song với đường CHC 11R/29L gọi là đường lăn S1, có kích thước 3900m x 23m với kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm và sức chịu tải PCN = 54/R/C/W/U. Lề đường lăn mỗi bên rộng 10,5m bằng bê tông nhựa, h = 20cm. Đường lăn S1 được nối với các đường CHC bằng các đường lăn sau:

·         Đường lăn S1A: Kích thước 148,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h=34cm, móng cát gia cố xi măng, h=20cm và sức chịu tải PCN=60/R/C/W/T.

·         Đường lăn S2: Kích thước 399,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm và sức chịu tải PCN = 54/R/C/W/U. Lề có kích thước 2x10,5m, bằng bê tông nhựa, h=5cm, móng cát gia cố xi măng cát 8% và h=20cm.

·         Đường lăn S3: Kích thước 400m x 27m, kết cấu BTXM mác 300/40, h = 40cm, móng cát gia cố xi măng 8% h = 20cm và sức chịu tải PCN=54/R/C/W/U. Lề có kích thước 2m x 12,6m, bằng BTXM mác 250 h = 15cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm.

·         Đường lăn S4: Kích thước 148,5m x 27m, kết cấu BTXM mác 300/40, h = 40 cm. Móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm. Sức chịu tải PCN = 60-70/R/C/W/U. Lề có kích thước 2m x 12,6m, bằng BTXM mác 250, h=15 cm, móng cát gia cố xi măng h =10cm.

·         Đường lăn S5: Kích thước 400m x 27m, kết cấu BTXM mác 300/40, h = 40cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h=20cm và sức chịu tải PCN = 60-70/R/C/W/U. Lề có kích thước 2m x 12,6m, bằng BTXM mác 250, h = 15cm, móng cát h = 10cm.

·         Đường lăn S6: Kích thước 148,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tải PCN = 54/R/C/W/U. Lề có kích thước 2m x10,5m, bằng bê tông nhựa, h = 5cm, móng bằng đá dăm cấp phối và h = 15cm.

·         Đường lăn S6A: Kích thước 44m x 23m, sức chịu tải PCN=54/R/C/W/U. Lề có kích thước 2 x 10,5m, bằng bê tông nhựa.

·         Đường lăn S7: Kích thước 399,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tải PCN=54/R/C/W/U. Lề có kích thước 2 x 10,5m, bằng BTnhựa, h = 5cm và móng đá dăm cấp phối h = 15cm.

·         Đường lăn S8: Kích thước 148,5 x 23m, lề có kích thước: 2 x 10,5m kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tải PCN=60/R/C/W/T.

2.3. Sân đỗ tàu bay:

- Khu vực sân đỗ cách ly: Có kích thước 200m x 100m, nằm trên đường lăn chính phía Bắc song song với đường CHC, gần phía đầu 29L, tiếp giáp với đường lăn nối số 5 của hệ thống đường lăn phí Bắc (dành cho quân sự). Khu vực này được sử dụng để xử lý và đỗ các loại tàu bay có tình huống đặc biệt (tàu bay có thông tin về chất nổ, tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp).

- Vệt lăn chính trong sân đỗ: EW

- Vệt lăn vuông góc với vệt lăn chính lần lượt từ Đông sang Tây là: E1, E2, E3, W1, W2

- Sân đỗ phía Tây nhà ga T1: Phần thi công 1991-1992 có diện tích 13.600m2, kết cấu BTXM, h = 34cm; móng cát gia cố xi măng, h = 20cm, sức chịu tải PCN = 54/R/C/W/U. Phần thi công năm 1992 – 1997, có diện tích 81.000m2, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng , h = 20cm, sức chịu tải PCN = 57/R/C/X/T.

- Sân đỗ phía Đông nhà ga T1: Kích thước 152m x 292m, kết cấu BTXM, h = 40cm; móng cát gia cố xi măng, h = 20cm, sức chịu tải PCN = 60-70/R/C/W/U.

- Sân đỗ A3: Kích thước 78m x 280m, kết cấu BTXM, h = 28cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tải PCN = 35/R/C/W/U.

- Sân đỗ Ga hàng hóa: Kích thước 155m x 120m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm, sức chịu tải PCN = 70/R/B/W/T. Phần dành cho ô tô kích thước 28,37m x 123,42m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 22cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm.

- Sân đỗ trước Hangar: Kích thước 93,1m x 28m, dùng để đỗ máy bay bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật.

- Sân đỗ tầu bay bao gồm 10 cầu hành khách đánh số từ cầu HK số 1 đến cầu HK số 10 và 14 vị trí đỗ ngoài đánh số từ 11 đến 24.

·         Các cầu hành khách số: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 9 được trang bị cầu ống lồng. Cầu hành khách số 3, 8, 10 là cầu cứng. Các cầu HK số 1, 2, 4, 6, 7, 9 khai thác đến loại tàu bay B747 và tương đương. Riêng cầu hành khách số 5 khái thác đến loại tầu bay B767 và tương đương.

·         Các vị trí đỗ ngoài số: 11, 12, 13 được khai thác đến loại tàu bay ATR 72; F 70 và tương đương.

·         Các vị trí đỗ ngoài số: 14, 15, 16, 17, 18, 24 được khai thác đến loại tàu bay A321 và tương đương.

·         Vị trí đỗ ngoài số: 19, 20, 21 được khai thác đến loại tàu bay B747 và tương đương.

·         Các vị trí đỗ ngoài số: 22, 23 được khai thác đến loại tàu bay B767 và tương đương.


 Tổng công ty cảng hàng không Miền Bắc
Trụ sở chính: Cảng hàng không quốc tế Nội bài, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Website: http://www.nacorp.com.vn E-mail: contact@nacorp.com.vn
Tel: (04) 3886 5027 / (04)3886 5047 Fax: (04) 38865540
Website được xây dựng bởi Vinaway

Ngoun http://www.nac.com.vn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét